1001 Thuật ngữ cần phải biết trước khi tham gia Thị trường Chứng khoán

1001 Thuật ngữ cần phải biết trước khi tham gia Thị trường Chứng khoán

Để tham gia thị trường chứng khoán, các nhà đầu tư F0 cần phải biết những thuật ngữ cơ bản nào đủ để hiểu và có thể giao dịch? Chứng khoán với hơn chục ngàn thuật ngữ cần nắm rõ những khái niệm nào trước để tiết kiệm thời gian và bắt đầu ngay “phi vụ đầu tư” của mình? Hãy cùng chúng tôi “bỏ túi”  một số thuật ngữ ngắn gọn dễ nhớ cần nắm rõ sau đây:

Nhập môn Thuật ngữ – Các thuật ngữ chứng khoán cơ bản bắt buộc phải biết

Cổ phần

Là nguồn vốn của một tổ chức được chia thành các phần bằng nhau.

Cổ phiếu 

Chứng chỉ được phát hành để xác nhận quyền sở hữu cổ phần.

Cổ phiếu Phổ thông 

Là loại cổ phiếu xác định quyền được biểu quyết đối với các quyết định lớn của công ty và được hưởng lợi ích hay cổ tức nhưng không cố định.

Cổ phiếu Ưu đãi Biểu quyết 

Là loại cổ phiếu có giá trị phiếu biểu quyết cao hơn nhiều so với cổ phiếu dạng phổ thông.

Cổ phiếu Ưu đãi Cổ tức 

Là loại cổ phiếu xác định quyền được trả cổ tức cao hơn so với cổ phiếu phổ thông.

Cổ phiếu Ưu đãi Hoàn lại 

Là loại cổ phiếu xác định quyền được đơn vị phát hành hoàn vốn bất cứ khi nào theo yêu cầu hoặc theo các điều kiện được xác lập.

Cổ đông 

Là những cá nhân / tập thể sở hữu cổ phiếu.

Cổ tức 

Là khoản lợi nhuận được chia cho cổ đông sẽ nhận được hàng năm từ công ty cổ phần (bao gồm cổ tức bằng tiền mặt và cổ tức bằng cổ phiếu).

Cổ tức Cố định 

Phần lợi nhuận được chia cho cổ đông mà không phụ thuộc kết quả kinh doanh của công ty.

Cổ tức Thưởng 

Phần lợi nhuận được chia cho cổ đông tùy phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty.

 Trái phiếu 

Là loại chứng khoán xác nhận nghĩa vụ nợ phải trả của tổ chức phát hành.

Chứng Chỉ quỹ

Là chứng khoán được phát hành bởi các quỹ đầu tư chứng khoán.

VN-Index

Chỉ số thể hiện biến động các cổ phiếu niêm yết trên sàn HOSE.

HNX-Index

Chỉ số thể hiện biến động các cổ phiếu niêm yết trên sàn HNX.

 IPO 

Phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng.

Vốn hóa     

Tổng giá trị cổ phần của các doanh nghiệp có cổ phiếu niêm yết.

Thanh khoản 

Mức độ nhanh chóng trong việc mua bán chứng khoán.

 

Thuật ngữ về giá chứng khoán

Mệnh giá

Mệnh giá là số tiền ghi trên cổ phiếu hay trái phiếu khi phát hành ra công chúng.

Thị giá

Được bán trên thị trường giao dịch tập trung, thị giá thể hiện giá trị thị trường của các loại chứng khoán được mua.

Giá niêm yết

Được hình thành dựa trên mối quan hệ cung – cầu của thị trường, Giá niêm yết là mức giá của cổ phiếu được niêm yết trên thị trường chứng khoán trong phiên giao dịch đầu tiên

Giá khớp lệnh

Giá khớp lệnh là mức giá được xác định từ kết quả khớp lệnh của Trung tâm giao dịch chứng khoán, thể hiện mức giá thỏa mãn nhu cầu giao dịch của người mua và người bán.

Giá mở cửa 

Giá mở cửa là giá đóng cửa của phiên giao dịch hôm trước.

Giá cao nhất

Là giá cao nhất trong một phiên phiên giao dịch hoặc trong một chu kỳ theo dõi biến động giá.

Giá thấp nhất 

Là giá thấp nhất trong một phiên giao dịch hoặc trong một chu kỳ theo dõi biến động giá.

Giá đóng cửa 

Giá đóng cửa là giá thực hiện tại lần khớp lệnh cuối cùng trong ngày giao dịch.

Giá tham chiếu

Giá tham chiếu là mức giá làm cơ sở cho việc tính dao động giá chứng khoán trong phiên giao dịch.

Biên độ dao động giá

Trong phiên giao dịch so với giá tham chiếu, giới hạn giá chứng khoán có thể biến đổi tối đa được gọi là biên độ dao động giá.

Giá sàn

Giá sàn là mức giá thấp nhất mà một loại chứng khoán có thể được thực hiện trong phiên giao dịch.

Giá trần

Giá trần là mức giá cao nhất của một loại chứng khoán có thể được thực hiện trong phiên giao dịch

Ngày thanh toán

Theo qui định của Trung tâm giao dịch chứng khoán, ngày thanh toán là ngày T+3, tức là 03 ngày sau ngày khớp lệnh ( không kể ngày Lễ, ngày nghỉ)

Ngày giao dịch hưởng cổ tức

Ngày mà nhà đầu tư mua cổ phiếu trên thị trường sẽ được hưởng cổ tức của công ty phát hành được gọi là ngày giao dịch hưởng cổ tức.

Ngày giao dịch không hưởng cổ tức

Ngày mà nhà đầu tư mua cổ phiếu trên thị trường sẽ không được hưởng cổ tức được gọi là ngày giao dịch không hưởng cổ tức.

 

Thuật ngữ về thị trường chứng khoán

Xu hướng Uptrend

Xu hướng Uptrend hay còn gọi là xu hướng Tăng giá, cho thấy mức gia tăng giá của thị trường hoặc cổ phiếu

Xu hướng Downtrend

Xu hướng Downtrend hay còn gọi là xu hướng Giá xuống cho thấy mức giảm giá trị của tài sản

Xu hướng Sideway

Xu hướng Sideway trong chứng khoán là xu hướng giá dịch chuyển trong vùng được tạo bởi ngưỡng kháng cự và hỗ trợ mạnh. Trong xu hướng Sideway, bên bán và bên mua gần như cân bằng

Thị trường giá lên – Bull Market

Còn được gọi là “thị trường bò tót” , chỉ thị trường theo chiều giá lên.

Thị trường Giá Xuống – Bear Market

Với tên gọi “thị trường gấu”, chỉ thị trường theo chiều giá xuống.

Bẫy giảm giá – Bear Trap

Bull Trap tạm dịch là “bẩy bò”, “bẫy lên”, “bẫy tăng giá” hay “bẫy phục hồi”, là tín hiệu giả cho thấy thị trường đang đảo chiều và đi lên, nhưng thực tế thị nó tiếp tục đi xuống sau khi các dấu hiệu này chấm dứt.

Bẫy thăng giá – Bull Trap

Bear Trap – tạm dịch là “bẩy gấu”, “bẫy xuống”, “bẫy giảm giá”. Bear Trap xảy ra khi thị trường đang trong chiều đi lên mà những nhà đầu tư thấy một dấu hiệu đi xuống và nghĩ rằng thị trường đang giảm, sau đó họ bán tài sản để hy vọng mua được ở giá thấp hơn nữa, nhưng cuối cùng thị trường lại đi lên.

Bán khống

Bán khống (short sales) là một cách kiếm lợi nhuận từ sự đánh cược rằng một loại chứng khoán nào đó như cổ phiếu, trái phiếu, hàng hóa thậm chí là chỉ số sẽ bắt đầu xu hướng giảm. Bán khống là hình thức giao dịch chứng khoán khi người bán không sở hữu loại chứng khoán đó.

 

Thuật ngữ về phân tích cơ bản

GDP

GDP là tổng sản phẩm quốc nội được tính bằng công thức:

  • GDP = tổng sản phẩm quốc nội
  • GDP = tổng giá trị bằng tiền của các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trên một quốc gia trong một thời kỳ (thường là một năm)

Giá trị sổ sách – Book Value

Là giá trị cho biết giá trị tài sản của công ty còn lại thực sự là bao nhiêu nếu quyết định ngừng hoạt động kinh doanh.

Báo cáo tài chính – Financial Statement

Báo cáo tài chính là các bản ghi chính thức về tình hình các hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp.

Báo cáo thường niên

Là bản báo cáo của các công ty đại chúng phát hành – các công ty phát hành chứng khoán, xuất bản được công bố hằng năm nhằm phục vụ cho các cổ đông

Còn tiếp…

Thuật ngữ về phân tích kỹ thuật

Đang cập nhật….

Chia sẻ: clipboard facebook twitter goolge linkedin