Vốn hóa là gì? Những gì Nhà đầu tư cần biết về Vốn hóa Thị trường

Vốn hóa là gì? Những gì Nhà đầu tư cần biết về Vốn hóa Thị trường

Vốn hóa thị trường là khái niệm được nhắc đến thường xuyên trong các hoạt động kinh doanh và đầu tư. Tuy nhiên có rất nhiều người hiểu khái niệm Vốn hóa là gì ? hay Vốn hóa thị trường là gì ? một cách rất mơ hồ, chưa rõ nghĩa.

 

Hãy tiếp tục theo dõi Yuanta sẽ giúp các bạn hiểu rõ khái niệm này qua bài viết dưới đây. 

Để hiểu về vốn hóa thị trường, trước hết chúng ta phải hiểu khái niệm về vốn hóa.

Vốn hóa Thị trường là gì ?

Vốn hóa thị trường là gì ? Giá trị vốn hoá thị trường còn gọi là giá trị theo thị trường chứng khoán) là tổng giá trị của số cổ phần của một công ty niêm yết. Một doanh nghiệp có số lượng cổ phiếu lưu hành càng cao hoặc giá cổ phiếu càng cao thì vốn hóa sẽ càng cao. 

 

Thị trường chứng khoán Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc trong 20 năm qua, giá trị vốn hóa của thị trường cổ phiếu đã đạt khoảng 250 tỷ USD (tương đương quy mô GDP năm 2020). Vậy Thị Trường Chứng Khoán được vận hành và giao dịch thế nào ? Các tổ chức như công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ cung cấp các dịch vụ gì ? Các nhà đầu tư tổ chức và cá nhân sẽ phân tích và định giá cổ phiếu, trái phiếu … như thế nào để ra quyết định đầu tư ? 

 

4 Điều cơ bản Nhà đầu tư cần biết về Vốn hóa Thị trường 

Trong khuôn khổ bài viết chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu chi tiết khái niệm vốn hóa thị trường là gì và 4 điều cơ bản về vốn hóa thị trường mà các nhà đầu tư cần biết.

 

Khái niệm Vốn hóa Thị trường

Vốn hóa thị trường là tổng giá trị các cổ phiếu phổ thông của doanh nghiệp đang được lưu hành trên thị trường. 

Hay là tính bằng tổng số tiền chủ doanh nghiệp nhận được trong thời điểm hiện tại nếu chuyển nhượng công ty.

Giá trị vốn hóa thị trường chính là tổng giá trị cổ phiếu phổ thông được niêm yết trong thời điểm được tính.

Giá cổ phiếu lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như thị trường, ảnh hưởng của chính trị, hoạt động giao dịch của công ty và tập đoàn…

Vì vậy giá trị này có thể tăng hay giảm theo từng thời điểm khác nhau và không hoàn toàn phụ thuộc vào hoạt động kinh doanh hay giá trị thực sự của doanh nghiệp đó.

 

Phân loại Doanh nghiệp theo Giá trị Vốn hóa Thị trường 

Ở Việt Nam, có 4 loại doanh nghiệp cơ bản được phân chia theo giá trị vốn hóa thị trường

  • Lớn (Large Cap): Vốn hóa thị trường > 10.000 tỷ VNĐ.
  • Trung bình (Mid Cap): 1.000 tỷ VNĐ < vốn hóa thị trường < 10.000 tỷ VNĐ
  • Nhỏ (Small Cap): 100 tỷ VNĐ < vốn hóa thị trường < 1.000 tỷ VNĐ
  • Siêu nhỏ (Micro Cap): Vốn hóa thị trường < 100 tỷ VNĐ

 

Yếu tố Quyết định Giá trị Vốn hóa Thị trường của một Doanh nghiệp 

  • Giá cổ phiếu
  • Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu tiến hành thu mua lại các cổ phiếu đã phát hành.

 

Chiến lược Đầu tư dựa vào Giá trị Vốn hóa Thị trường của Doanh nghiệp 

Việc đầu tư vào các công ty có giá trị vốn hóa thị trường lớn có thể không mang lại hiệu quả cao khi đầu tư lướt sóng. 

Tuy nhiên, nếu bạn xác định đầu tư dài hạn thì đó lại là những lựa chọn cực kỳ an toàn, hiệu quả bởi sự tăng trưởng về giá và cổ tức.

 

Tổng thể Vốn hóa Thị trường của Toàn bộ Thị trường Chứng khoán 

Vốn hóa Thị trường Chứng khoán Việt Nam 

Cho cả năm 2020, VN-Index tăng 142,88 điểm tương ứng 14,87%. HNX-Index tăng 100,61 điểm (98,1%) và UPCOM-Index tăng 17,89 điểm (31,6%) so với cùng kỳ 2019.

Tại phiên giao dịch cuối cùng của năm 2020, vốn hóa thị trường chứng khoán Việt Nam đạt gần 5,3 triệu tỉ đồng (228 tỉ USD), tăng 523.594 tỉ đồng (11%) so với cuối tháng 11 và 910.187 tỉ đồng (20,8%) so với cuối năm 2019.

Trong đó, vốn hóa riêng sàn HOSE tăng 13,2% so với tháng 11 và 24,4% so với cuối năm 2019 lên mức hơn 4,08 triệu tỉ đồng.

Vốn hóa sàn HNX tăng 10,6% so với cuối năm 2019 nhưng giảm 18,2% so với tháng 11 và đạt 212.320 tỉ đồng. Vốn hóa sàn HNX giảm so với cuối tháng 11 là do trong tháng 12, 2 trong số các cổ phiếu vốn hóa lớn nhất là ACB của Ngân hàng Á Châu và VCG của Vinaconex chuyển sang giao dịch ở HOSE.

 

Top 30 Công ty có Vốn hóa Thị trường Lớn nhất Việt Nam (cập nhật tháng 04/2021)

  • BID

  • BVH

  • CTG

  • FPT

  • GAS

  • HDB

  • HPG

  • KDH

  • MBB

  • MSN

  • MWG

  • NVL

  • PDR

  • PLX

  • PNJ

  • POW

  • REE

  • SBT

  • SSI

  • STB

  • TCB

  • TCH

  • TPB

  • VCB

  • VHM

  • VIC

  • VJC

  • VNM

  • VPB

  • VRE

 

Vốn hóa Thị trường Toàn cầu 

Theo Knoema tính toán, vốn hóa thị trường chứng khoán toàn cầu ước tính là 67.600 tỷ USD trong năm 2018.

Trong đó:

Vốn hóa thị trường tại Hoa Kỳ là 30.436 tỷ USD, chiếm 45,02% vốn hóa toàn thế giới. Trong đó, 5 quốc gia đứng đầu gồm Mỹ (30,4 ngàn tỷ USD), Trung Quốc (6,3 ngàn tỷ USD), Nhật Bản (5,2 ngàn tỷ USD), Hồng Kông (3,8 ngàn tỷ USD), Pháp (2,4 ngàn tỷ USD) chiếm 71.37% vốn hóa thế giới!

Ở Đông Nam Á năm 2018, xét về vốn hóa  Singapore đứng đầu 687 tỷ USD, tiếp theo gồm Thái Lan (500 tỷ USD), Indonesia (486 tỷ USD), Malaysia (398 tỷ USD), Philippine (258 tỷ USD), Việt Nam (133 tỷ USD) 

 

Top 10 Cổ phiếu có Vốn hóa cao nhất Thế giới 

Lưu ý:

  • Hạng 1,2,3: Là  Microsoft, Apple, Amazon
  • Hạng 4: Alphabet chính là công ty mẹ của GOOGLE.
  • Hạng 5: Berkshire Hathaway là công ty đầu tư của Warren Buffett.
  • Có 8/10 công ty có vốn hóa lớn nhất là ở Mỹ, có 2 công ty là ở Trung Quốc, 5/10 công ty là công ty công nghệ!

Vốn hóa là giá trị thay đổi hàng ngày (thậm chí là giây), nó phụ thuộc vào biến động cổ phiếu. Khi giá cổ phiếu tăng lên thì vốn hóa cổ phiếu tăng lên, khi giá cổ phiếu giảm xuống thì vốn hóa thị trường của công ty giảm xuống!

Ta thấy ở bảng trên: Microsoft đã tăng 2 bậc, và tại ngày 31/03/2019 là công ty có giá trị vốn hóa cao nhất thế giới với 905 tỷ USD, tiếp theo sau là: Apple với giá trị vốn hóa là 895 tỷ USD.

 

Cách phân chia các Công ty theo Giá trị Vốn hóa Thị trường

Cách phân chia nhóm vốn hóa trên thế giới

  • Mega Cap 

trên 200 tỷ USD (Amazon : >700 tỷ USD, Google >700 tỷ USD, Berkshire Hathaway của cụ Buffett là 500 tỷ USD và nhiều công ty khác nữa)

  • Big Cap / Large Cap 

10 đến 200 tỷ USD

  • Mid Cap 

2 đến 10 tỷ USD

  • Small Cap 

300 triệu đến 2 tỷ USD

  •  Micro Cap 

50 triệu đến 300 triệu USD

  •  Nano Cap 

dưới 50 triệu USD

 

Các con số này cũng sẽ thay đổi theo thời gian, bởi thị trường chứng khoán về dài dạn sẽ luôn tăng giá và vốn hóa các công ty sẽ ngày càng lớn.

 

Cách phân nhóm Vốn hóa ở thị trường chứng khoán Việt Nam

Ở thị trường chứng khoán Việt Nam, bạn sẽ thường nghe nói các từ Blue-chip, Midcap, Penny… Ở khía cạnh nào đó nó cũng thể hiện mức vốn hóa của cổ phiếu.

Dù không có những thừa nhận chính thức hay khoa học về cách chia nhưng ở thị trường Việt Nam bạn có thể chia:

 

Công ty có vốn hóa lớn (Large Cap): 

Vốn hóa > 10.000 tỷ đồng

Công ty có vốn hóa trung bình (Mid-cap): 

1.000 tỷ <  Vốn hóa < 10.000 tỷ.

Công ty có vốn hóa nhỏ (Small-Cap): 

100 tỷ < Vốn hóa < 1.000 tỷ.

Công ty có vốn hóa siêu nhỏ (Micro Cap): 

Vốn hóa < 100 tỷ.

P/S: Cách đánh giá trên chỉ mang tính tương đối.

Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE) cũng xây dựng các rổ cổ phiếu dựa vào vốn hóa thị trường cụ thể : 

  • VN30: Nhóm Large-Cap : 

Là chỉ số vốn hóa đo lường sự tăng trưởng 30 công ty có vốn hóa thị trường lớn nhất và thanh khoản lớn nhất thị trường, nhóm VN30 chiếm tầm 70% toàn thị trường.

  • VNMidCap: 

Là chỉ số vốn hóa đo lường sự tăng trưởng của 70 công ty vốn hóa cỡ vừa của ở Việt Nam.

  • VN100: 

Là sự kết hợp 100 công ty gồm 30 công ty ở nhóm VN30 và 70 công ty nhóm VNMidcap.

  • VNSmallCap: 

Thiết kế để đo lường sự tăng trưởng quy mô ở những công ty nhỏ.

 

Vốn hóa Thị trường Chứng khoán

Vốn hóa thị trường chứng khoán là số tiền mà bạn cần phải trả để có thể mua được một mã cổ phiếu đang phát hành trên thị trường chứng khoán. Và vốn hóa thị trường chứng khoán Việt Nam hiện cũng được tính toán theo các công thức khác nhau như sau.

Cách tính Vốn hóa Thị trường Chứng khoán

Công thức để tính vốn hóa thị trường chứng khoán cũng khá đơn giản, bạn không cần quá nhiều thủ thuật phức tạp mà chỉ cần các thông tin cơ bản về số cổ phiếu lưu hành, cùng với đó là giá cả mỗi cổ phiếu hiện tại trên thị trường là được.

Công thức tính vốn hóa thị trường chứng khoán Việt Nam cũng như thị trường chứng khoán các nơi khác sẽ được tính như sau:

Vốn hóa thị trường = Số lượng cổ phiếu * giá trị một cổ phiếu.

 

Khác biệt giữa Vốn điều lệ và Vốn hóa Thị trường

Trong lĩnh vực tài chính, kế toán doanh nghiệp, hai khái niệm vốn hóa, vốn điều lệ thường có những điểm khác biệt rất rõ ràng. Và nếu các chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư muốn nhìn vào tình hình phát triển doanh thu của các doanh nghiệp, chỉ cần 2 chỉ số này là đủ:

  • Vốn hóa thị trường: là căn cứ để đánh giá được quy mô phát triển của doanh nghiệp. Nó phụ thuộc vào giá trị cổ phiếu mà doanh nghiệp phát hành trên thị trường chứng khoán. Trong khi đó, giá trị cổ phiếu trên thị trường chứng khoán thường xuyên có sự biến động nhất định theo thời gian.
  • Vốn điều lệ (vốn chủ sở hữu): là căn cứ để có thể giúp định lượng được giá trị thực sự của doanh nghiệp. Vốn điều lệ hiện không phụ thuộc vào giá trị cổ phiếu mà nó phụ thuộc vào các dạng tài sản của công ty. Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cũng không chịu biến động theo thời gian như vốn hóa doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

 

Ý nghĩa của Vốn hóa Thị trường

Định giá thị trường của một quốc gia dựa theo Vốn hóa thị trường / GNI (Chỉ số Buffett) 

Ngoài việc định giá cổ phiếu đắt rẻ thông qua các chỉ số tài chính như P/E, P/B, P/S… thì Warren Buffett sử dụng tỷ số Vốn Hóa Thị Trường/GDP (GNI) nhằm đánh cổ phiếu của một đất nước là đắt hay rẻ.

Muốn biết cổ phiếu ở một nước như Mỹ, Nhật, Đức, Thái Lan, Việt Nam là đắt hay rẻ thì hãy cứ đêm chỉ số Vốn Hóa toàn bộ thị trường/GDP ra mà tính.

Khi so sánh tỷ lệ Vốn hóa Thị Trường/GDP của 1 quốc gia với mức trung bình lịch sử, sẽ ước tính được mức định giá hiện tại và lợi nhuận dự kiến của 1 đất nước.

Ở quốc tế, chúng ta hay sử dụng chỉ số GNI để chính xác hơn.

GNI = GDP + Thu nhập ròng từ nước ngoài

GNI được tính thu nhập dựa vào quốc tịch và GDP dựa vào lãnh thổ!

Ví dụ: Một công ty Hàn Quốc kinh doanh tại Thái Lan  thì được tính GNI cho Hàn Quốc và GDP cho Thái Lan.

P/S: Nếu bạn không có số liệu GNI thì hãy sử dụng chỉ số thay thế GDP (đây là con số gần bằng GNI nhất)

 Đánh giá chỉ số Vốn hóa thị trường/GDP một số quốc gia trên thế giới :

 

Những sự khác biệt của Vốn hóa Thị trường và Giá trị Thị trường

Khác biệt giữa vốn hóa thị trường và giá trị thị trường!

Vốn hóa thị trường (Market Capitalization) và Giá trị thị trường (market value), đều để đánh giá tài sản, giá trị của công ty. Tuy nhiên có khác nhau nhiều ở góc độ tính toán và cả tính chính xác.

  • Vốn hóa thị trường = số lượng cổ phiếu đang lưu hành giá hiện tại của một cổ phiếu. Nên nó phụ thuộc vào Giá cổ phiếu và số lượng cổ phiếu lưu hành
  • Giá trị thị trường nhìn chung cũng hay được dùng thay cho vốn hóa thị trường ở những công ty niêm yết. (nhưng nó không phải là thuật ngữ trùng nhau)

Tuy nhiên, bản chất chung là nó thể hiện phụ thuộc vào các yếu tố liên quan đến doanh nghiệp từ vĩ mô, lợi nhuận, ROE, triển vọng… thường liên quan đến định giá cổ phiếu hơn.

 

Chiến lược Đầu tư dựa vào Vốn hóa

Trên thế giới, có những quỹ đầu tư chuyên tập trung vào các dạng cổ phiếu vốn hóa lớn vừa và nhỏ, tùy vào mục đích và chiến lược của từng quỹ.

Ở Dragon Capital thường săn những công ty lớn. Ngay cả các huyền thoại đầu tư cũng có những chiến lược đầu tư như Buffett thường mua các công ty vững mạnh có vốn hóa lớn. Trong khi, Peter Lynch thích đầu tư vào những công ty tăng trưởng vốn hóa nhỏ.

Thường thì theo thời gian, các cổ phiếu vốn hóa lớn, vừa hay vốn hóa nhỏ sẽ lần lượt dẫn đầu thị trường vì nhóm cổ phiếu thường bị ảnh hưởng và nhạy cảm với từng giai đoạn phát triển thị trường hoặc kinh tế.

Đó là lý do tại sao nhiều nhà đầu tư đa dạng hóa, duy trì sự pha trộn của các công ty có vốn hóa thị trường khác nhau trong danh mục đầu tư của họ.

Khi các cổ phiếu lớn đang giảm giá, rất có thể các cổ phiếu nhỏ hoặc midcap đang tăng lên và có khả năng giúp bù đắp những tổn thất.

Để xây dựng danh mục đầu tư với sự pha trộn giữa các cổ phiếu có vốn hóa khác nhau. Bạn cần xem xét:

  • Mục tiêu tài chính của bạn
  • Khả năng chịu đựng rủi ro
  • Thời gian đầu tư
  • Sự hiểu biết và kiến thức của bạn

Một danh mục đầu tư đa dạng có chứa nhiều nhóm vốn hóa thị trường sẽ giúp có thể giúp giảm rủi ro đầu tư trong bất kỳ lĩnh vực nào, và giúp cho bạn theo đuổi mục tiêu tài chính trong tương lai của mình.

Tính hiệu quả về mặt dài hạn, khi bạn theo đuổi chiến lược vốn hóa:

Hiệu quả chiến lược vốn hóa trong 10 năm gần nhất. – Như chúng ta thấy ở bảng trên, ta có:

 

“Yếu tố lịch sử vài chục, trăm năm: Mua rổ công ty vốn hóa nhỏ cho suất sinh lời hơn so với rổ những công ty lớn.

Tuy nhiên, bạn cũng cần chú ý là chiến lược vốn hóa cũng có tính chu kỳ của nó.

Để giải thích tại sao những cổ phiếu vốn hóa nhỏ ở trên TTCK có hiệu quả hơn xét trong lâu dài thì ta có:

  • Thường công ty vốn hóa nhỏ nên khi nhà đầu tư lớn, hay quỹ muốn mua cổ phiếu thì dễ tác động đến giá và giá sẽ tăng lên.
  • Những công ty nhỏ có khả năng tăng trưởng nhanh hơn. Một công ty có doanh thu 100 tỷ để tăng lên 200 tỷ thì dễ dàng hơn một công ty 10.000 tỷ lên 20.000 tỷ
  • Những công ty nhỏ rủi ro hơn, như Ngọ chia sẻ ở trên thì công ty nhỏ sẽ rủi ro hơn, tức là dễ tăng nhanh và giảm nhanh hơn; vì chịu đựng rủi ro cao hơn, nên nó thường có mức sinh lời cao hơn.

 

Chiến lược Đầu tư Vốn hóa Thị trường cho Nhà đầu tư Cá nhân

Bất cứ chiến lược đầu tư nào đều nên xuất phát từ sự hiểu biết cụ thể của bản thân nhà đầu tư. Một bạn tuổi trẻ sẽ có những điểm khác với nhà đầu tư lớn tuổi. Một nhà đầu tư tiền tiết kiệm 100 triệu/tháng, 40 triệu/tháng hay 5 triệu/tháng sẽ có những chiến lược khác nhau.

Ở Việt Nam, đa số nhà đầu tư tham gia thị trường đều có số tiền nhỏ: Dưới 1 tỷ! (Có thể vài tỷ).

Thì dường như nhà đầu tư đánh giá cổ phiếu một cách toàn diện hơn. Theo thống kê, tới 75%-80% giá trị giao dịch cổ phiếu tập trung vào 30 mã cổ phiếu lớn nhất;

Tuy nhiên với số tiền nhỏ ( cỡ 5 tỷ trở xuống) bạn hoàn toàn “quét” toàn bộ thị trường để tìm ra những cổ phiếu ưng ý nhất để mang lại suất lợi nhuận cao. Bạn lưu ý cho:

  • Về lâu dài, nếu bạn chọn những công ty nhỏ có triển vọng sẽ mang lại nhiều lợi nhuận hơn so với những công ty lớn.
  • Nếu các yếu tố như nhau thì bạn nên chọn công ty vốn hóa cao hơn sẽ tốt hơn.
  • Nếu sử dụng phân tích kỹ thuật không nên chọn những công ty vốn hóa quá nhỏ

Một số Quan điểm Sai lầm về Vốn hóa Thị trường

Vốn hóa Thị trường không phải là Giá trị của Doanh nghiệp

Vốn hóa thị trường mặc dù được sử dụng thường xuyên để thể hiện mức độ phủ sóng và giá trị của một công ty, giới hạn thị trường nhưng nó không đo lường giá trị vốn chủ sở hữu của một công ty đó hay giá trị của nó. 

Giá trị của doanh nghiệp chỉ được xác định khi có những phân tích kỹ lưỡng đồng thời áp dụng nguyên tắc cơ bản mới có thể làm điều đó.

Vốn hóa thị trường không phải vốn chủ sở hữu doanh nghiệp vì nó không đủ giá trị để định giá một công ty bởi vì giá thị trường mà nó dựa vào không nhất thiết phản ánh giá trị một doanh nghiệp. 

Thực tế kinh doanh cho thấy cổ phiếu thường định giá theo đặc điểm của thị trường, đôi khi là định giá cao lê hoặc xuống thấp so với giá trị thực.

Mặc dù nó đo lường chi phí mua tất cả cổ phiếu của công ty, nhưng giới hạn thị trường không xác định số tiền mà công ty sẽ chi trả trong những giao dịch sáp nhập của mình. Một phương pháp tốt hơn để tính giá mua lại một doanh nghiệp hoàn toàn là dựa trên giá trị doanh nghiệp. 

 

Vốn hóa Thị trường thay đổi trong Giá trị Thị trường

Hai yếu tố chính có thể thay đổi giới hạn thị trường của công ty:

  • Thay đổi đáng kể về giá cổ phiếu 
  • Hoặc khi công ty phát hành hoặc mua lại cổ phiếu.

Nhà đầu tư có thể tăng lượng cổ phiếu trên thị trường và ảnh hưởng tiêu cực đến các cổ đông trong một quá trình được gọi là quá trình pha loãng.

Ngoài ra, có những thời kỳ cổ phiếu của doanh nghiệp được gia tăng nhanh chóng về số lượng những giá trị mỗi cổ phiếu vẫn giữ nguyên. 

Vốn hóa thị trường là một khái niệm quan trọng mà mọi nhà đầu tư đề cần nắm rõ. Nắm rõ được những thông tin này sẽ rất giúp ích cho chiến lược đầu tư và chiến lược kinh doanh vốn của bạn.

 

Sai lầm thường gặp của các Nhà đầu tư

Chiến lược Đầu tư không phù hợp

  • Chưa phù hợp với kiến thức, nghề nghiệp, thời gian…

Chưa có khả năng chọn lọc, tiếp nhận thông tin chính xác

  • Dẫn đến nhận định sai lầm về thị trường tạo ra những chiến lược và thương vụ đầu tư sai lầm.

(Thông tin về giá trị vốn hóa thị trường là một trong những thông tin các nhà đầu tư phải nắm được đầu tiên)

 

Tâm lý không vững dễ bị hội chứng đám đông dẫn dắt

Chưa trang bị đầy đủ Kiến thức

Để có những chiến lược đầu tư đúng đắn không thể không trang bị những kiến thức cơ bản về thị trường và kiến thức về các doanh nghiệp.

Trong những kiến thức đó thì hiểu biết về giá trị vốn hóa thị trường của doanh nghiệp là điều không thể bỏ qua.

Yuanta đã cung cấp cho các bạn những thông tin cơ bản nhất về vốn hóa thị trường và những lưu ý khi tham gia đầu tư.      

 

Tổng Kết luận về Vốn hóa Thị trường

Tổng kết:

  • Vốn hóa = Giá 1 cổ phiếu số lượng cổ phiếu đang lưu hành.
  • 20 cổ phiếu vốn hóa lớn nhất chiếm 64% toàn bộ thị trường và 30 cổ phiếu lớn nhất chiếm 80% vốn hóa toàn thị trường.
  • Vốn hóa thị trường được chia làm 3 nhóm: Vốn hóa lớn (Large cap), vốn hóa vừa (midcap), và vốn hóa nhỏ (small cap).
  • Những công ty vốn hóa lớn ít rủi ro hơn và dài hạn lợi nhuận cũng ít hơn, những công ty nhỏ rủi ro nhiều hơn và lợi nhuận nhiều hơn.
  • Muốn định giá cổ phiếu đắt hay rẻ ở một quốc gia ta có thể xem chỉ số Vốn hóa thị trường/GNI hay Vốn hóa thị trường/GDP

 

Lời khuyên của Yuanta về Vốn hóa Thị trường

Những vấn đề thường thấy ở nhà đầu tư cá nhân:

  • Không có 1 chiến lược đầu tư đúng (sai đường thì chạy cũng vô ích).
  • Không có 1 chiến lược đầu tư phù hợp với nghề nghiệp, sự hiểu biết, thời gian… của nhà đầu tư.
  • Bị loạn kiến thức và thông tin, chưa kể bị nhiễu kiến thức (sai mà nghĩ là đúng, tẩu hỏa nhập ma)
  • Mong muốn giàu nhanh, bất chấp rủi ro và kiến thức.
  • Tâm lý không phù hợp, vững vàng; bị ảnh hưởng tâm lý đám đông.

Theo YSedu

Được tài trợ bởi Chứng khoán Yuanta

Chia sẻ: clipboard facebook twitter goolge linkedin